ông tướng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vị chỉ huy cao nhất trong quân đội: Chỉ người đứng đầu, có cấp bậc tướng lĩnh, chỉ huy một đơn vị quân đội lớn.
- Kẻ hay khoe khoang, làm ra vẻ quan trọng: Chỉ người có thói huênh hoang, tự cho mình là to lớn, quan trọng hơn người khác nhưng thực chất không có tài năng hay địa vị xứng đáng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa chỉ huy quân đội):
- Ông tướng ấy rất được lòng quân sĩ.
- Ông tướng chỉ huy trận đánh một cách tài tình.
Danh từ (nghĩa khoe khoang):
- Đừng có làm ông tướng ở đây, ai cũng biết năng lực thật của anh mà.
- Nó nói chuyện cứ như ông tướng, nhưng việc thì chẳng làm được bao nhiêu.
Các cách sử dụng nâng cao
"Làm ra vẻ ông tướng": Có thái độ, cử chỉ huênh hoang, tự đắc.
- Anh ta chẳng có chức vụ gì nhưng lúc nào cũng làm ra vẻ ông tướng trước mặt mọi người.
"Giọng điệu ông tướng": Giọng nói, cách nói trịch thượng, ra lệnh.
- Cậu đừng dùng giọng điệu ông tướng với tôi như thế.
Biến thể và từ liên quan
- Tướng (danh từ): Cấp bậc cao trong quân đội; người có vẻ ngoài, tướng mạo.
- Làm tướng (cụm động từ): Có hành vi, thái độ như một vị tướng, thường theo nghĩa tiêu cực là huênh hoang.
Từ đồng nghĩa
- Vị tướng: (cho nghĩa chỉ huy quân đội).
- Kẻ khoác lác, kẻ huênh hoang: (cho nghĩa khoe khoang).
Thành ngữ, cách nói liên quan
- "Ăn như ông tướng": Ăn uống một cách sang trọng, thịnh soạn hoặc có phần phô trương.
- Bữa cơm hôm nay cậu ăn như ông tướng thế?
- "Ngồi chễm chệ như ông tướng": Ngồi ở tư thế oai vệ, đầy vẻ tự mãn.
- Nó ngồi chễm chệ như ông tướng giữa phòng, chẳng thèm chào ai.
- dt 1. Vị chỉ huy cao nhất một đơn vị bộ đội: Ông tướng cầm quân ra trận. 2. Kẻ huênh hoang, ra bộ ta đây kẻ giờ: Nó cứ làm như ông tướng, nhưng chẳng có tài năng gì.